Giải mã ý nghĩa quẻ Kinh Dịch: Quẻ số 10 – Thiên Trạch Lý (履 lǚ)

Quẻ Kinh Dịch bao gồm 64 quẻ, có xuất phát từ 8 quẻ Bát Quái, mỗi quẻ có 6 vạch. Xem bói quẻ Kinh Dịch giúp tiên đoán hôn nhân, xuất hành, vận hạn trong tương lai gần. Ý nghĩa 64 quẻ kinh dịch có cả tốt và xấu, kèm theo đó là lời khuyên về đạo đức. Phần mềm gieo quẻ kinh dịch lập luận, phân tích quẻ theo nguyên tắc âm dương giao cảm.

Cách bói quẻ kinh dịch, lập quẻ kinh dịch

Do âm dương tương giao mà tạo thành tứ tượng sinh Bát Quái bao gồm 8 quẻ: Càn, Đoài, Ly, Chấn, Tốn, Khảm, Cấn, Khôn. Tám quẻ này cũng chính là tám phương, bát tiết, kết hợp với nhau tạo 8 x 8 = 64 “đại thành quái”, mỗi quẻ có 6 hào hay 3 tượng hình thành nên 64 quẻ dịch.

Phần mềm lập quẻ kinh dịch online được ra đời với mục đích dự báo tương lai gần, giúp quý bạn có thể biết trước được vận hạn cát hung, đưa ra cách hóa giải điềm xấu, gia tăng điềm lành, mang đến nhiều may mắn và thuận lợi nhất trong sự nghiệp, kinh doanh, xuất hành, cưới hỏi….

Lưu ý: Trong làm ăn buôn bán, nhất thiết phải quan tâm các yếu tố như đối tác hợp làm ăn hay không, hay công việc mình đang làm có hợp hay không, số điện thoại đang sử dụng phong thủy thế nào? Sẽ trả lời được cho bạn về sự thành, bại trong kinh doanh.

Ý nghĩa quẻ Thiên Trạch Lý

Tượng quẻ

LỜI KINH: 履虎尾, 不哇人, 亨.
Dịch âm: – Lý hổ vĩ, bất chất nhân, hanh
Dịch nghĩa: – Xéo đuôi cọp, không cắn người, hanh!

GIẢI NGHĨA

Lý tức là lễ, lễ là cái mà người ta xéo lên. Nó là quẻ trời trên chầm dưới, trời mà ở trên, chầm mà ở dưới, đó là phận trên dưới, là nghĩa tôn ty, lẽ phải như thế. Lễ là gốc của đạo làm người và là con đường người ta thường thường xéo lên, cho nên mới là quẻ Lý.

Về tượng quẻ: Trên là dương cương, là Càn, là trời: dưới là âm nhu, là Đoài, là chằm, vậy là trên dưới phân minh lại hợp lẽ âm dương tức là lễ, là lý. Có tính âm nhu, vui vẻ đi theo sau dương cương thì dù người đi trước mình dữ như cọp, cũng tỏ ra hiền từ với mình, cho nên bảo rằng dẫm lên đuôi cọp mà cọp không cắn. Ba chữ “lý hổ vĩ” chính nghĩa là dẫm lên đuôi cọp, chỉ nên hiểu là đi theo sau cọp, lấy sự nhu thuận, vui vẻ mà ứng phó với sự cương cường.

Quẻ Lý là mềm xéo theo cứng. Đẹp lòng mà ứng với trời, thế cho nên xéo đuôi cọp, không cần người, hanh. Dương cương trung chính, xéo ngôi vua mà không mỏi mệt, sáng láng vậy.

Tranh cổ

1. Một chiếc dù bằng tre, ý nói người ta có thể làm một số việc.
2. Một pho sách cũ nát, ý nói người ta dùng nó lâu lắm rồi.
3. Người đàn bà ôm con, là ý chữ hảo nghĩa tốt.
4. Cái dù, chỉ những người mà bạn có thể tin cậy.
5. Người lính cầm lá cờ tượng trưng quyền lực của dòng họ.
6. Chữ Thiên Lý trên đầu cổng là nghĩa “Ngàn dặm”, ý chỉ người làm quan lớn hay làm một nghề tốt.

Loại Quẻ: Cát

Tốt cho việc: Công danh sự nghiệp và Tình duyên – Gia đạo: Nhu thuận, hòa hợp

Cải vận, giải hạn: Gặp giữ hóa lành

Write a comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *