Giải mã ý nghĩa quẻ Kinh Dịch: Quẻ số 33 – Thiên Sơn Độn (遯 dùn)

Quẻ Kinh Dịch bao gồm 64 quẻ, có xuất phát từ 8 quẻ Bát Quái, mỗi quẻ có 6 vạch. Xem bói quẻ Kinh Dịch giúp tiên đoán hôn nhân, xuất hành, vận hạn trong tương lai gần. Ý nghĩa 64 quẻ kinh dịch có cả tốt và xấu, kèm theo đó là lời khuyên về đạo đức. Phần mềm gieo quẻ kinh dịch lập luận, phân tích quẻ theo nguyên tắc âm dương giao cảm.

Cách bói quẻ kinh dịch, lập quẻ kinh dịch

Do âm dương tương giao mà tạo thành tứ tượng sinh Bát Quái bao gồm 8 quẻ: Càn, Đoài, Ly, Chấn, Tốn, Khảm, Cấn, Khôn. Tám quẻ này cũng chính là tám phương, bát tiết, kết hợp với nhau tạo 8 x 8 = 64 “đại thành quái”, mỗi quẻ có 6 hào hay 3 tượng hình thành nên 64 quẻ dịch.

Phần mềm lập quẻ kinh dịch online được ra đời với mục đích dự báo tương lai gần, giúp quý bạn có thể biết trước được vận hạn cát hung, đưa ra cách hóa giải điềm xấu, gia tăng điềm lành, mang đến nhiều may mắn và thuận lợi nhất trong sự nghiệp, kinh doanh, xuất hành, cưới hỏi….

Lưu ý: Trong làm ăn buôn bán, nhất thiết phải quan tâm các yếu tố như đối tác hợp làm ăn hay không, hay công việc mình đang làm có hợp hay không, số điện thoại đang sử dụng phong thủy thế nào? Sẽ trả lời được cho bạn về sự thành, bại trong kinh doanh.

Ý nghĩa quẻ Thiên Sơn Độn

Tượng quẻ:

LỜI KINH 遯亨, 小利貞.
Dịch âm. – Độn hanh, tiểu lợi trinh.
Dịch nghĩa. – Quẻ Độn hanh, nhỏ lợi trinh.

GIẢI NGHĨA

Độn là lui tránh, nó là quẻ hai khí Âm lớn dần, khí Dương nên lui tránh, cho nên là trốn, tức là quẻ thuộc về tháng sáu. Quẻ Độn là lúc Âm lớn Dương tiêu, đấng quân tử trốn nấp. Đấng quân tử lui nấp, là để làm cho đạo của mình thẳng ra. Đạo không bị khuất thì là hanh, cho nên quẻ Độn có nghĩa hanh. Trong việc, cũng có khi vì sự trốn lánh mà hanh thông, dẫu là lúc đạo kẻ tiểu nhân đương lớn, đấng quân tử biết cơ lui tránh vẫn phải, nhưng mà việc đời có lúc không giống nhau, phải tuỳ theo thời thế, không cần phải ắt như nhau. Âm mềm đương lớn mà nó chưa đến thịnh lắm, đấng quân tử cũng có cách từ từ ra sức, tuy không thể trinh lớn mà còn lợi cho sự trinh nhỏ vậy.

Tranh cổ:

1. Núi hiện ra lờ mờ ở tít xa, và dòng sông cũng chảy về nơi xa tít, ý nói người ta phải đi rất lâu mới tới nơi.
2. Có chữ tửu nghĩa là rượu trên lá cờ nghĩa là nói chuyện điên khùng, liều lĩnh khi say rượu.
3. Người đàn ông dẫm lên lưng rùa. Trong chữ Hán, quy là rùa đồng âm với quy là về, nên con rùa ở đây ngụ ý người hay vật trở về.
4. Mặt trăng lấp ló trong mây. Thời buổi hỗn loạn.
5. Cái mão mắc trên cây ý nghỉ việc hay về hưu.
6. Một người uống rượu dưới gốc cây, ý nói tự vui theo chí mình, không màng tiếng thị phi.

Loại quẻ: Vô cữu (không lỗi)

Write a comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *