Giải mã ý nghĩa quẻ Kinh Dịch: Quẻ số 9 – Phong Thiên Tiểu Súc (小畜 xiǎo chù)

Quẻ Kinh Dịch bao gồm 64 quẻ, có xuất phát từ 8 quẻ Bát Quái, mỗi quẻ có 6 vạch. Xem bói quẻ Kinh Dịch giúp tiên đoán hôn nhân, xuất hành, vận hạn trong tương lai gần. Ý nghĩa 64 quẻ kinh dịch có cả tốt và xấu, kèm theo đó là lời khuyên về đạo đức. Phần mềm gieo quẻ kinh dịch lập luận, phân tích quẻ theo nguyên tắc âm dương giao cảm.

Cách bói quẻ kinh dịch, lập quẻ kinh dịch

Do âm dương tương giao mà tạo thành tứ tượng sinh Bát Quái bao gồm 8 quẻ: Càn, Đoài, Ly, Chấn, Tốn, Khảm, Cấn, Khôn. Tám quẻ này cũng chính là tám phương, bát tiết, kết hợp với nhau tạo 8 x 8 = 64 “đại thành quái”, mỗi quẻ có 6 hào hay 3 tượng hình thành nên 64 quẻ dịch.

Phần mềm lập quẻ kinh dịch online được ra đời với mục đích dự báo tương lai gần, giúp quý bạn có thể biết trước được vận hạn cát hung, đưa ra cách hóa giải điềm xấu, gia tăng điềm lành, mang đến nhiều may mắn và thuận lợi nhất trong sự nghiệp, kinh doanh, xuất hành, cưới hỏi….

Lưu ý: Trong làm ăn buôn bán, nhất thiết phải quan tâm các yếu tố như đối tác hợp làm ăn hay không, hay công việc mình đang làm có hợp hay không, số điện thoại đang sử dụng phong thủy thế nào? Sẽ trả lời được cho bạn về sự thành, bại trong kinh doanh.

Ý nghĩa quẻ Phong Thiên Tiểu Súc

Tượng quẻ:

LỜI KINH: 小畜亨, 密雲不雨, 自我西郊.
Dịch âm: Tiểu súc hanh, mật vân bất vũ, tự ngã tây giao.
Dịch nghĩa: Chứa nhỏ hanh thông, mây dày không mưa, tự cõi tây ta.

GIẢI NGHĨA

Súc tức là đậu, đậu thì là hợp. Nó là quẻ Tôn trên Kiền dưới, Kiền là vật ở trên, thế mà lại ở dưới Tốn. Ôi chứa đậu sự cứng mạnh, không gì bằng sự nhún thuận; bị sự nhún thuận chứa đậu, cho nên là súc. Nhưng mà Tốn thuộc về Âm, thể nó mềm thuận, chỉ biết dùng sự nhún thuận để làm cho mềm sự cứng mạnh, không phải sức nó có thể ngăn được. Đó là cách chứa còn nhỏ. Lại, hào Tư là một hào Âm, bị năm hào Dương đẹp lòng, được ngôi, tức là được đạo mềm thuận, có thể nuôi được chí ý của các hào Dương, cho nên là súc. Tiểu súc là lấy cái nhỏ mà chứa cái lớn, thì cái chứa hợp cũng nhỏ.

Tranh cổ

1. Dãy núi tượng trưng cho chữ xuất, nghĩa là ra.
2. Người bước theo bậc thang lên núi ý nói phải làm việc gì dù có gặp nguy hiểm khó khăn.
3. Chiếc thuyền cập vào bờ, ý nói không làm được việc gì.
4. Vọng canh trên đám cỏ, ý nói có việc liên quan đến cỏ, cây.
5. Có vật trang trí hình đầu bò và đầu dê trên vọng canh ý nói thời gian liên hệ đến Sửu và Mùi thì tốt.

Loại Quẻ: Bình hòa

Write a comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *